Skip to main content

Ségalas, Hautes-Pyrénées – Wikipedia tiếng Việt


Tọa độ: 43°24′46″B 0°07′14″Đ / 43,4127777778°B 0,120555555556°Đ / 43.4127777778; 0.120555555556













Ségalas


Ségalas trên bản đồ Pháp
Ségalas

Ségalas



Hành chính
Quốc giaQuốc kỳ Pháp Pháp
Vùng
Occitanie
Tỉnh
Hautes-Pyrénées
Quận
Quận Tarbes
Tổng
Tổng Rabastens-de-Bigorre
Thống kê
Độ cao
201–214 m (659–702 ft)
(bình quân 210 m/690 ft)
Diện tích đất15,97 km2 (2,31 sq mi)
Nhân khẩu296  (1999)
 - Mật độ
16 /km2 (41 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính
65414/ 65140
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Ségalas là một xã thuộc tỉnh Hautes-Pyrénées trong vùng Occitanie khu vực tây nam nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 210 mét trên mực nước biển



  • INSEE








Comments

Popular posts from this blog

Phương trình chính - Wikipedia

Trong vật lý, hóa học và các lĩnh vực liên quan, phương trình chính được sử dụng để mô tả sự tiến hóa thời gian của một hệ thống có thể được mô hình hóa như là sự kết hợp xác suất của các trạng thái tại bất kỳ thời điểm nào và chuyển đổi giữa các trạng thái được xác định bởi ma trận tỷ lệ chuyển đổi. Các phương trình là một tập hợp các phương trình vi phân theo thời gian của xác suất mà hệ thống chiếm giữ từng trạng thái khác nhau. Giới thiệu [ chỉnh sửa ] Phương trình chính là một tập hợp hiện tượng của phương trình vi phân bậc nhất mô tả sự tiến hóa theo thời gian của (thường) xác suất của một hệ thống chiếm giữ từng một tập hợp các trạng thái riêng biệt liên quan đến biến thời gian liên tục t . Dạng quen thuộc nhất của phương trình chính là dạng ma trận: d P → d t = A P → { displaystyle { frac { d { vec {P}}} {dt}} = mathbf {A} { vec {P}},} trong đó P → { displaystyle { vec {P}}} là một vectơ cột ( trong đó phần tử i đại diện cho trạng thái i ) và ...

Khiếm thính – Wikipedia tiếng Việt

Khiếm thính là tình trạng một người hoặc một động vật có thính giác kém trong khi cá thể khác cùng một loài có thể nghe thấy âm thanh đó dễ dàng. [1] [2] Bệnh do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tuổi tác, tiếng ồn, bệnh tật, hóa chất và các chấn thương vật lý. Tiếng Việt thông thường dùng những danh từ như điếc hoặc lãng tai để chỉ trường hợp khiếm thính. Vị trí tổn thương: Khiếm thính tiếp nhận: tổn thương tai ngoài và tai giữa. Khiếm thính dẫn truyền: tổn thương tai trong Khiếm thính hỗn hợp: tổn thương cả tai ngoài, tai giữa, tai trong. Khiếm thính trung ương: dây thần kinh số 8, tổn thương ở não. Cường độ âm thanh có thể nghe được. Nghe kém nhẹ: Không nghe được tiếng nói thầm. Khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn. Nghe kém trung bình: Không nghe được tiếng nói thầm và tiếng nói thường. Rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn Nghe kém nặng: Không nghe được ngay cả tiếng nói lớn. Các cuộc nói chuyện được thực hiện rất khó khăn với nhiều nỗ lực. Nghe kém sâu: Không nghe được n...

Vanxơ – Wikipedia tiếng Việt

Waltz (tiếng Đức: Walzer , tiếng Anh: Waltz , tiếng Pháp: Valse ) là loại nhạc nhảy xuất phát từ châu Âu với nhịp ba. Có những thể loại sau: Wien Waltz (Lướt nhanh), Boston Waltz (Vừa phải), Slow Waltz (Chậm) và cả Jazz Waltz. Ngoài ra Waltz còn có một số những loại điệu biến thể như Minuet và Scherzo. Tuy nhiên cũng có thể dùng điệu này trong việc lồng ghép hoặc những bài hát. Waltz, bắt nguồn từ từ "walzen" trong tiếng Đức cổ, nghĩa là "uốn", "xoay" hoặc "lướt đi", là một điệu nhảy trong khiêu vũ cổ điển và folk dance (nhảy dân gian), theo nhịp 3/4. Waltz ra đời ở ngoại ô thành Viên (Áo) và ở những vùng núi cao của nước Áo. vào khoảng giữa những năm 1780, điệu waltz bắt đầu thịnh hành khi nó được biểu diễn trong các lễ hội khiêu vũ tại cung điện Hapsburg, rồi dần dần lan ra các quốc gia khác trong những năm sau đó. Mặc dù vào thời kỳ đầu, waltz bị phản đối khá kịch liệt nhưng về sau waltz, đặc biệt là tư thế của nó, đã trở thành hình mẫu cho cá...