Skip to main content

Posts

Vanxơ – Wikipedia tiếng Việt

Waltz (tiếng Đức: Walzer, tiếng Anh: Waltz, tiếng Pháp: Valse) là loại nhạc nhảy xuất phát từ châu Âu với nhịp ba. Có những thể loại sau: Wien Waltz (Lướt nhanh), Boston Waltz (Vừa phải), Slow Waltz (Chậm) và cả Jazz Waltz. Ngoài ra Waltz còn có một số những loại điệu biến thể như Minuet và Scherzo. Tuy nhiên cũng có thể dùng điệu này trong việc lồng ghép hoặc những bài hát.
Waltz, bắt nguồn từ từ "walzen" trong tiếng Đức cổ, nghĩa là "uốn", "xoay" hoặc "lướt đi", là một điệu nhảy trong khiêu vũ cổ điển và folk dance (nhảy dân gian), theo nhịp 3/4. Waltz ra đời ở ngoại ô thành Viên (Áo) và ở những vùng núi cao của nước Áo. vào khoảng giữa những năm 1780, điệu waltz bắt đầu thịnh hành khi nó được biểu diễn trong các lễ hội khiêu vũ tại cung điện Hapsburg, rồi dần dần lan ra các quốc gia khác trong những năm sau đó. Mặc dù vào thời kỳ đầu, waltz bị phản đối khá kịch liệt nhưng về sau waltz, đặc biệt là tư thế của nó, đã trở thành hình mẫu cho các đ…
Recent posts

Kamakura – Wikipedia tiếng Việt

Thành phố Kamakura (tiếng Nhật: 鎌倉市 Kamakura-shi; Hán-Việt: Liêm Thương thị) là một đơn vị hành chính cấp hạt của Nhật Bản thuộc tỉnh Kanagawa. Thành phố này được thành lập từ năm 1939. Tuy nhiên, cái tên Kamakura của vùng đất này đã có từ rất lâu.




Kamakura nằm ở phía Tây bán đảo Miura. Phía Nam trông ra vịnh Sagami. Ba phía Bắc, Đông và Tây có những dãy núi bao bọc. Thời xa xưa, chỉ có 7 lối ra vào thuận tiện ở ba phía này. Đó là sau khi đã có bàn tay còn người mở rừng xẻ núi. Ngày nay, phía Bắc là thành phố Yokohama, phía Đông là thành phố Zushi, phía Tây là thành phố Fujisawa.
Kamakura cổ thời trung thế có diện tích nhỏ hơn rất nhiều so với diện tích 39,5 km² của thành phố Kamakura hiện đại.



Những khai quật khảo cổ học đã phát lộ nhiều di tích thời kỳ Jomon và thời kỳ Yayoi ở Kamakura. Cho đến trước thời kỳ Kamakura, không có nhiều ghi chép về vùng đất Kamakura.
Năm 1063, Minamoto no Yoriyoshi (988-1075) một shogun thời kỳ Heian được triều đình cử đi đánh dẹp phía Đông Nhật Bản, thấy K…

Khiếm thính – Wikipedia tiếng Việt

Khiếm thính là tình trạng một người hoặc một động vật có thính giác kém trong khi cá thể khác cùng một loài có thể nghe thấy âm thanh đó dễ dàng.[1][2] Bệnh do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tuổi tác, tiếng ồn, bệnh tật, hóa chất và các chấn thương vật lý.
Tiếng Việt thông thường dùng những danh từ như điếc hoặc lãng tai để chỉ trường hợp khiếm thính.




Vị trí tổn thương:
Khiếm thính tiếp nhận: tổn thương tai ngoài và tai giữa.
Khiếm thính dẫn truyền: tổn thương tai trong
Khiếm thính hỗn hợp: tổn thương cả tai ngoài, tai giữa, tai trong.
Khiếm thính trung ương: dây thần kinh số 8, tổn thương ở não.
Cường độ âm thanh có thể nghe được.
Nghe kém nhẹ: Không nghe được tiếng nói thầm. Khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
Nghe kém trung bình: Không nghe được tiếng nói thầm và tiếng nói thường. Rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn
Nghe kém nặng: Không nghe được ngay cả tiếng nói lớn. Các cuộc nói chuyện được thực hiện rất khó khăn với nhiều nỗ lực.
Nghe kém sâu: Không nghe được ngay cả khi hét s…

Ségalas, Hautes-Pyrénées – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 43°24′46″B0°07′14″Đ / 43,4127777778°B 0,120555555556°Đ / 43.4127777778; 0.120555555556


Ségalas

Ségalas

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Occitanie
Tỉnh

Hautes-Pyrénées
Quận

Quận Tarbes
Tổng

Tổng Rabastens-de-Bigorre
Thống kê
Độ cao

201–214 m (659–702 ft)
(bình quân 210 m/690 ft)
Diện tích đất1
5,97 km2 (2,31 sq mi)
Nhân khẩu2
96  (1999)
 - Mật độ

16 /km2 (41 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

65414/ 65140
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Ségalas là một xã thuộc tỉnh Hautes-Pyrénées trong vùng Occitanie khu vực tây nam nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 210 mét trên mực nước biển


INSEE
xts Xã của tỉnh Hautes-Pyrénées Adast · Adé · Adervielle-Pouchergues · Agos-Vidalos · Allier · Ancizan · Andrest · Anères · Les Angles · Angos · Anla · Ansost · Antichan · Antin · Antist · Aragnouet · Arbéost · Arcizac…

Heinkel He 111 – Wikipedia tiếng Việt

Thiết kế mũi "lồng kính" của He 111
Heinkel He 111 là một loại máy bay ném bom hạng trung và nhanh của Đức do anh em nhà Günter thiết kế tại công ty Heinkel Flugzeugwerke vào đầu thập niên 1930. He 111 đôi khi được mô tả là "sói đội lốt cừu" do ở thời kỳ đầu nó đã giả dạng là máy bay vận tải. He 111 được Luftwaffe sử dụng nhiều trong thời gian đầu của Thế chiến II, tượng trưng cho không lực Đức, với đặc điểm là mũi "lồng kiếng" và khả năng oanh tạc và tác chiến cao. Nhưng trong cuộc Không chiến tại Anh Quốc, He 111 để lộ khuyết điểm về khả năng tự vệ. Tuy nhiên khi bị bắn hư hại nặng, He 111 thường vẫn có khả năng giữ được cao độ.
Heinkel He 111 được sử dụng trong nhiều chiến thuật: oanh tạc tại Anh, ném thủy lôi trong mặt trận biển Baltic, vận tải và ném bom tại mặt trận miền Đông, miền Tây, Địa Trung Hải và Bắc Phi.
Mặc dầu được cải tiến nhiều lần, Heinkel He 111 dần dần bị sa thải trong giai đoạn sau của thế chiến thứ hai. Vì Luftwaffe không đủ thời giờ v…

Lhez – Wikipedia tiếng Việt

Tọa độ: 43°12′16″B0°11′52″Đ / 43,2044444444°B 0,197777777778°Đ / 43.2044444444; 0.197777777778


Lhez

Lhez

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Occitanie
Tỉnh

Hautes-Pyrénées
Quận

Quận Tarbes
Tổng

Tổng Tournay
Xã (thị) trưởng

René Baylot
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao

269–368 m (883–1.207 ft)
(bình quân 332 m/1.089 ft)
Diện tích đất1
0,8 km2 (0,31 sq mi)
Nhân khẩu2
81  (1999)
 - Mật độ

101 /km2 (260 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

65272/ 65190
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Lhez là một xã thuộc tỉnh Hautes-Pyrénées trong vùng Occitanie tây nam nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 332 mét trên mực nước biển.


INSEE
xts Xã của tỉnh Hautes-Pyrénées Adast · Adé · Adervielle-Pouchergues · Agos-Vidalos · Allier · Ancizan · Andrest · Anères · Les Angles · Angos · Anla · Ansost · Antichan · Antin · Antist · Aragnouet · Arbéo…

Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai, Thành phố Hồ Chí Minh – Wikipedia tiếng Việt

Trường Trung học Phổ thông Nguyễn Thị Minh KhaiTên khác
Trường Nữ sinh Áo Tím, Trường nữ Gia LongThông tin chungLoại hình
Trung học Phổ thôngThành lập
1913Tổ chức và quản lýHiệu trưởng
ThS. Nguyễn Thị Hồng ChươngHiệu phó
ThS. Nguyễn Nguyệt Lệ
ThS. Nguyễn Minh Bạch Lan
ThS. Đoàn Huỳnh Xuân Tưởng
Giáo viên
100 (2016-2017)[1]Học sinh
khoảng 1500
(năm học 2016-2017)[1]Thông tin khácĐịa chỉ
275 Điện Biên Phủ, Q.3Vị trí
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt NamĐiện thoại
+84-08-39307346
+84-08-39330801Website
http://thptnguyenthiminhkhai.hcm.edu.vn/Default.aspxTrường Trung học Phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai (còn được gọi là trường nữ Gia Long, trường nữ sinh Áo Tím) là một trường trung học phổ thông công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh. Được thành lập từ năm 1913, cho đến nay trường Nguyễn Thị Minh Khai là một trong những trường phổ thông lâu đời nhất của nền giáo dục Việt Nam. Năm 2012, trường được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh công nhận là Di tích Kiến trúc Nghệ thuật cấp Thành phố.




Thời Pháp thuộc[sửa | sửa mã…